banner khoahoc

Những động từ dùng với AWAY

Lượt xem: 7,163

1. Khi away đi sau các động từ chỉ sự di chuyển như back, break, come, get, go, move, run, slip, walk…, nó thường có nghĩa ‘rời xa, cách xa ra’. 

Ví dụ:

  • My family used to live around here, but we moved away years ago. (Gia đình tôi đã từng ở đây nhưng đã dọn đi cách đây nhiều năm)
  • He backed away from the window as if it were the edge of precipice. (Anh ta lùi ra khỏi cái cửa sổ làm như nó là bờ vực thẳm.)
  • The couple slipped away through a side door without anyone seeing them leave. (Cặp vợ chồng chuồn đi bằng cửa hông mà không ai thấy cả.)

2. Tùy theo động từ đi kèm away có thể có nghĩa là ‘làm cho rời xa, cách xa ra’: (call/chase/send/ tow/wave…away)

Ví dụ:

  • The dog quickly chased away all the squirrels.(Con chó nhanh chóng đuổi mấy chú sóc chạy mất tiêu.)
  • He was sent away by the security guard.(Nó bị bảo vệ đưa ra ngoài.)

3. Một số phrasal verbs với away có nghĩa bóng hình thành từ nghĩa ’rời xa, cách ra’ này:

 Tránh xa ra, không cho lại gần hoặc không cho tham dự, liên hệ vào: (back/break/drive/fall/frighten/get/keep/push/pull/scare/shy/stay/steer/turn/walk/warn/wave…away)

Ví dụ:

  • The doctor told her to keep away from all sweets and fatty food. (Bác sĩ bảo cô ta đừng/tránh dùng kẹo và thức ăn nhiều chất béo.)
  • The police warned us to stay away from this area. (Công an cảnh báo chúng tôi hãy tránh xa khu vực này.)
  • Hundreds of people were turned away from the soccer match. (Hàng trăm người không được vào xem  trận bóng)
  • After I have finished the project, I hope to be allowed to get away from work for at least one week.(Sau khi hoàn thành dự án, tôi hy vọng được phép nghỉ  ít nhất một tuần.)

4. Bị mất, tiêu hủy từ từ: (chip/crumble/die/eat/fade/melt/pass/rot/rust/seep/slip/waste/wear…away)

Ví dụ:

  • The parade passed and the sound of the calliope gradually died away. (Đoàn diễn hành đã qua và tiếng nhạc dần dần nhỏ đi.)
  • Ocean waves are eating away the coastal rocks. (Sóng biển đang ăn mòn dần các tảng đá bên bờ biển.)
  • One of the chief characteristics of the disease is that the patient loses weight and wastes away. (Một trong những đặc tính của bệnh là người bệnh sút cân và yếu dần.)

5. Tháo ra, cởi ra hoặc trở nên rời, tróc ra: (break/burn/come/fall/peel/strip/take/tear…away)

Ví dụ:

  • Two carriages broke away from the train when it derailed and crashed into the bridge. (Hai toa sút ra khi xe lửa trật đường rầy và đâm vào cây cầu.)
  • The paint on the walls in our house has begun to peel away. (Sơn trên tường nhà chúng tôi đã bắt đầu tróc ra.)

6. Cho đi, bỏ đi, dùng hết hoặc thiêu hủy (blow/brush/cut/do/give/kiss/sweep/throw/toss/wash/while/wipe/wish…away.)

Ví dụ:

  • Over the past three years, the couple have given away millions of dollars to the poor in our city. (Ba năm qua,  cặp vợ chồng đã tặng không hằng triệu đồng cho người nghèo trong thành phố chúng ta.)
  • Recently our government has done away with many obsolete laws which had been on the statute books for decades.(Gần đây chính phủ đã hủy bỏ nhiều luật đã lỗi thời ở trong bộ luật mấy chục năm nay.)
  • The gangsters did away with the body of the victim by throwing it into the river. (Bọn cướp đã thủ tiêu xác nạn nhân bằng cách liệng nó xuống sông.)
  • My son, you are old enough to know that you can’t just wish your debts away.  Stop gambling and start saving and working harder, my dear! (Con à, con đủ lớn khôn để biết rằng con không thể chỉ muốn là nợ nần của con sẽ biến mất.  Hãy bắt đầu dành dụm và làm việc siêng năng lên con à.)

7. Liên tục, không ngừng nghỉ:  Away được dùng với một số nội động từ (intransitive verbs) để chỉ tính liên tục, không ngưng nghỉ.

Ví dụ:

  • Nobody listens, but she just keeps talking away. (Chẳng ai nghe, vậy mà bà ta cứ nói mãi.)(chat away, talk away và jabber away, nói chung, được coi là đồng nghĩa)
  • Do you think it’s OK while I’ve been slaving away you’ve done nothing to help but go out to enjoy yourself? (Trong khi em làm việc vất vả (như con ở) cả ngày mà anh chẳng giúp gì chỉ biết đi rong chơi một mình, anh nghĩ xem có được không?)
  • Writing a book or a novel one must peg away at it consistently, day after day, week after week. (Viết một cuốn sách hay truyện, người ta phải chịu khó miệt mài làm việc ngày này qua ngày khác, tuần nọ đến tuần kia.)

(Beaver away, peg away,plod away,plug away,slave away, slog away và toil away … có cùng một nghĩa với work away).

Nếu bạn cảm thấy bài viết hay và hữu ích, hãy LIKE hoặc SHARE để mọi người cùng đọc nhé ^^

Để học thêm các kiến thức thú vị và bổ ích khác, các bạn đăng kí theo Link bên dưới!

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẨY NÃO T.O.M.E HIỆU QUẢ CAO

Gửi lời bình của bạn


ĐĂNG KÝ HỌC

MIỄN PHÍ

Lịch làm việc:

Từ thứ 2 đến thứ 7:
8:00 AM - 9:30 PM

Đường dây nóng:

Ms Phương: 0975 414 055
Văn phòng: (028) 3720 5700
Hotline: 0982 911 055
  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Trần Tú Linh: Mình bị mất gốc tiếng anh. Muốn học lại tiếng anh đặc biệt là tiếng anh giao tiếp. Cho mình hỏi bên mình có chi nhánh nào khác gần q1, quận Tân Bình, q10 hoặc quận Tân Phú ko ạ. Mình muốn đc tư vấn ...[Xem thêm]21-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Nguyễn Đinh Sỹ: Minh có nhu cầu học tiếng anh để tiếp xúc với công việc , nhưng minh bị mất gốc tiếng a thì nên muốn có lộ trình học ...[Xem thêm]21-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Trang: cho minh xin thong tin cac khoa hoc va hoc phi cho tung khoa nhe ...[Xem thêm]20-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Lê Minh Ngọc: tư vấn dùm e về khóa học theo nhóm ...[Xem thêm]18-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Phan Thị Thuỳ Giang: Nhờ ad tư vấn cho em khoá học và mức học phí với ạ ...[Xem thêm]09-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    nguyễn hữu ngọc: đăng ký lớp ...23-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Vo Hoang Hieu: đăng ký lớp ...19-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Võ Hoàng Hiếu: đăng ký lớp ...19-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    trâm: đăng ký lớp ...18-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Nguyễn Thị Hiền Lương: đăng ký lớp ...16-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Quoc Vu: đăng ký lớp ...16-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    bùi thị kim chi: đăng ký lớp ...15-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    kiẽuuandat: đăng ký lớp ...15-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    kiexuandat: đăng ký lớp ...15-10-2017

  • Trung tâm Anh Ngữ Tome

    Huỳnh Thị Thùy Dương: đăng ký lớp ...14-10-2017

Từ khoá tìm nhiều

Mây thẻ

TẦM NHÌN

Trở thành tập đoàn dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo kỹ năng tiếng Anh phục vụ công việc, giúp người Việt tự tin sẵn sàng vươn ra Thế Giới.

SỨ MỆNH

giúp cho 1 triệu người Việt có thể ứng dụng tiếng Anh vào công việc hàng ngày một cách hiệu quả. Góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Đất Nước.

TRÁCH NHIỆM

Đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên, chăm sóc học viên tận tình chu đáo. Theo dõi sát sao tiến độ học tập của từng học viên.