banner khoahoc

Những câu tiếng anh phổ biến trong giao tiếp hằng ngày bạn nên biết

Lượt xem: 1,632

Trong cuộc sống có rất nhiều trường hợp xảy ra trong giao tiếp hằng ngày, và trong từng trường hợp khác nhau chúng ta cũng sử dụng ngôn từ khác nhau. Trong tiếng anh cũng vậy, hãy cùng Tome học cách giao tiếp được sử dụng hằng ngày như người bản xứ nhé!

 

Trong cuộc sống có rất nhiều trường hợp xảy ra trong giao tiếp hằng ngày, và trong từng trường hợp khác nhau chúng ta cũng sử dụng ngôn từ khác nhau. Trong tiếng anh cũng vậy, hãy cùng Tome học cách giao tiếp được sử dụng hằng ngày như người bản xứ nhé!

1. After you: Mời anh/chị/bạn đi trước.

Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,…

2. I just couldn’t help it: Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi.

Ex: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.

      (Tôi vô cùng xúc động bởi bộ phim, và tôi chỉ khóc và khóc. Tôi không thể kiềm chế được)

3. Don’t take it to heart: Đừng để bụng/ Đừng bận tâm

Ex: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
      (Xét nghiệm này không quan trọng lắm đâu. Đừng bận tâm)

4. We’d better be off: Chúng ta nên đi thôi.

Ex: It’s getting late. We’d better be off. (Muộn rồi. Chúng ta đi thôi)   

5. Let’s face it: Hãy đối mặt với hiện thực

Thường cho thấy người nói muốn khuyên người đối diện đối mặt với khó khăn.
Ex: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
      (Tôi biết đó là một tình huống khó khăn. Hãy đối mặt với nó, được chứ?)

6. Let’s get started: Bắt đầu thôi!

Thường dùng khi muốn bắt đầu một công việc gì đó!
Ex : Don’t just talk. Let’s get started.

       (Đừng chỉ nói thôi. Bắt đầu thôi nào!)

7. I’m really dead: Tôi mệt chết đi được/Tôi thật sự rất mệt

Thường dùng để bày tỏ cảm xúc quá mệt mỏi
Ex: After all that work, I’m really dead.
     (Sau khi hoàn tất các công việc, tôi thật sự rất mệt)

8. I’ve done my best: Tôi cố hết sức rồi

Ex: It’s not my fault. I’ve done my best.

     (Đó không phải lỗi của tôi. Tôi đã làm hết sức mình rồi)

9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?/Thật vậy sao?

Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe về một sự việc nào đó
Ex:
- David is getting married next month. (David sẽ kết hôn vào tháng tới.)
- Is that so? (Thật vậy sao?)

10. Don’t play games with me! Đừng có đùa/giỡn với tôi!

Ex: I’m not a fool. Don’t play games with me.

     (Tôi không phải kẻ ngốc. Đừng có đùa với tôi)

11. I don’t know for sure: Tôi cũng không chắc.

Dùng để biểu thị sự không chắc chắc trong lời nói hay một sự việc nào đó.
Ex:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall? (Anh có thể cho tôi biết làm thế nào để đến được tòa thị chính?)
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there. (Tôi cũng không chắc. Bạn có thể hỏi cảnh sát ở gần đó)

12. I’m not going to kid you: Tôi đâu có đùa với anh/Tôi không đùa đâu

Ex:
Karin: You quit the job? You are kidding (Bạn nghỉ việc rồi? Bạn đang đùa à?)
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious. (Tôi không đùa đâu. Tôi nói thật đấy).

13. That’s something:  Quá tốt rồi / Giỏi lắm.

Được dùng như một lời khen
Ex:
A: I’m granted a full scholarship for this semester. (Tôi được cấp học bổng toàn phần cho học kỳ này)
B: Congratulations. That’s something. (Chúc mừng nhé! Qúa tốt rồi!)

14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!

Thường dùng khi tán dương 1 ý kiến hay nào đó.

Ex: - I think we should get out of here. (Tôi nghĩ là chúng ta nên ra khỏi đây.)

      - Brilliant idea (Ý hay đấy)

15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?

Ex:
- Whenever you are short of money, just come to me. (Bất cứ khi nào bạn thiếu tiền, hãy tìm đến tôi)
- Do you really mean it? (Thật đấy à?)

16. You are a great help: Bạn đã giúp rất nhiều.

Được dùng như 1 lời cảm ơn.

Ex: thanks you. You are a great help (Cảm ơn. Bạn đã giúp tôi rất nhiều.)

17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc.

Dùng trong trường hợp tương tự 11

18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu.

Thường dùng khi động viên ai đó.
Ex: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.

      (Dù bạn quyết định làm gì, tôi vẫn ủng hộ cậu)

19. I’m broke: Tôi không một xu dính túi.

20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)

Ex: Shhhh. Mind you! You’re so noisy.

      (Suỵt. Nghe nào! Bạn ồn quá!)

21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi.

Ex:
A: Do you think he will come to my birthday party? (Anh ấy sẽ đến sinh nhật của tôi chứ?)
B: You can count on it. (Yên tâm đi)

22. I never liked it anyway: Đằng nào tôi cũng chẳng thích.

Ex:
A: I’m so sorry. I broke your vase. (Tôi xin lối. Tôi đã làm vỡ cái loa của bạn)
B: Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway .( Đừng lo lắng. Tôi đang định mua cái mới đây. Đằng nào thì tôi cũng không thích nó)

23. That depends: Tuỳ tình hình thôi.

Ex: I may go to the airport to meet her. But that depends.

     (Tôi có thể đến sân bay để gặp cô ấy. Nhưng cũng tùy tình hình)

24. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu.

Dùng  trong trường hợp nhờ làm việc gì đó nhưng không thành; tỏ ý cảm ơn để phải phép)
Ex:
A: I came to her class but she wasn’t there. (Tôi có đến lớp của cô, nhưng cô không có ở đó)
B: That’s fine. Thanks anyway. (Không sao. Dù sao cũng cảm ơn cậu)

25. It’s a deal! Hẹn thế nhé!

Ex:
- Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week. (Đã lâu không gặp các bạn cùng trang lứa. Hãy tổ chức họp mặt vào tuần sau nhé!)
- It’s a deal. (Hẹn thế nhé!)

Để học thêm các kiến thức thú vị và bổ ích khác, các bạn đăng kí theo Link bên dưới!

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẨY NÃO T.O.M.E HIỆU QUẢ CAO

Gửi lời bình của bạn


0 bình luận “Những câu tiếng anh phổ biến trong giao tiếp hằng ngày bạn nên biết”

Gọi cho chúng tôi

(08) 3720 5700

hoặc để chúng tôi gọi cho bạn...

Lịch làm việc:

Từ thứ 2 đến thứ 7:
8:00 AM - 9:00 PM

Đường dây nóng:

(08) 3720 5700 - (08) 3720 5649

Nhiệm vụ

Anh Ngữ Tome ra đời với nhiệm vụ giúp cho 100 ngàn người Việt Nam có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh, đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước.

Cam kết

Luôn giữ được tinh thần truyền lửa cho học viên. Tạo ra những giờ phút học tập vui vẻ, thoải mái, bổ ích cho mọi người.

Trách nhiệm

Đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên, chăm sóc học viên tận tình, chu đáo. Theo dõi sát sao tiến độ học tập của từng học viên.