banner khoahoc

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TÍNH TỪ

Lượt xem: 1,532

ĐỊNH NGHĨA TÍNH TỪ

 

Tính từ là các từ  miêu tả các đặc tính, tính chất của sự  vật, vật, người, …

 

Ex:

 -  It’s a wet umbrella

(Nó là một cây dù ướt)

 

-->  tính từ  wet miêu tả cho danh từ  umbrella

 

 - He’s handsome.

(Anh ấy thì đẹp trai.)

 

-->  tính từ  handsome miêu tả cho danh từ  he.

 

HÌNH THỨC CỦA TÍNH TỪ

  • Hình thức của tính từ không thay đổi theo số ngôi của chủ từ.

Ex:

I’m hungry.

 

They are hungry.

 

  • Hình thức của từ không thay đổi theo danh từ số ít hay số nhiều.

Ex:

She has a big house

 

They live big houses

 

VỊ TRÍ CỦA TÍNH TỪ

 

    1. Trước danh từ

Ex:

A rich woman

An empty bag

 

  • Nếu có nhiều tính từ đứng trước danh từ, ta sẽ sắp xếp các tính từ ấy theo thứ tự như sau:

         Opinion   Size   Age   Shape   Colour  Country   Material

 

Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

Size - tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…

Age - tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ : old, young, old, new…

Color - tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….

Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese,American, British,Vietnamese…

Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk...

 

2. Sau động từ TOBE hoặc 1 số động từ như look, seem, feel, have/has, …

Ex:

She’s a beautiful actress.

He has red shoes.

Peter looks happy.

 

3. Sau trạng từ

Ex: The forest is extremely dangerous.

 

4. Sau danh từ:

Tính từ có thể đi sau danh từ  nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:

* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:

There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]

I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]

 

* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

The road is 5 kms long

A building is ten storeys high

 

* Khi tính từ ở dạng so sánh:

They have a house bigger than yours

The boys easiest to teach were in the classroom

 

* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

The glass broken yesterday was very expensive

 

* Một số quá khứ phân từ như: involved, mentioned, indicated:

The court asked the people involved

Look at the notes mentioned/indicated hereafter

 

5. Tính từ được dùng như danh từ.

Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" đi trước.

the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...

Ex : The rich do not know how the poor live.

(the rich= rich people, the blind = blind people)

Nếu bạn thấy bài viết hay và hữu ích, bạn hãy nhấn LIKE hoặc SHARE để mọi người cùng đọc nhé! ^^

Để học thêm các kiến thức thú vị và bổ ích khác, các bạn đăng kí theo Link bên dưới!

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẨY NÃO T.O.M.E HIỆU QUẢ CAO

Gửi lời bình của bạn


Hoặc gửi comment bằng facebook tại đây:

ĐĂNG KÝ HỌC

MIỄN PHÍ

Lịch làm việc:

Từ thứ 2 đến thứ 7:
8:00 AM - 9:00 PM

Đường dây nóng:

Ms Phương: 0975 414 055
Văn phòng: (08) 3720 5700

Nhiệm vụ

Anh Ngữ Tome ra đời với nhiệm vụ giúp cho 100 ngàn người Việt Nam có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh, đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước.

Cam kết

Luôn giữ được tinh thần truyền lửa cho học viên. Tạo ra những giờ phút học tập vui vẻ, thoải mái, bổ ích cho mọi người.

Trách nhiệm

Đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên, chăm sóc học viên tận tình, chu đáo. Theo dõi sát sao tiến độ học tập của từng học viên.