banner khoahoc

Có thể bạn chưa biết về Ving và V nguyên mẫu

Lượt xem: 2,935

Gerunds (danh động từ) nói cho dễ hiểu và dễ nhớ như chính tên gọi của nó là động từ thêm “ing” để biến thành danh từ.
Sau khi chuyển thành danh từ, Gerunds có thể được dùng làm chủ ngữ (Learning English isnecessary), tân ngữ hoặc bổ ngữ (I like swimming) hoặc dùng sau đại từ sở hữu làm chức năng tân ngữ (Please forgive my coming late!).
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu một số động từ có thể được theo sau bởi cả hai dạng -ing và infinitive-. Đây là những nội dung thường xuất hiện trong chương trình  luyện thi đại học tiếng anh những năm trước, và chương trình luyện thi thpt quốc gia năm nay chắc chắn sẽ không bỏ qua
continue go on intend prefer see try
allow forbid go like propose stop watch
begin forget hate love regret start
hear permit remember 
Trong một số trường hợp có sự khác nhau về nghĩa giữa hai cấu trúc.

1. Remember (nhớ) và forget (quên)
- Remember / forget + to-infinitive: chỉ hành động tương lai – hành động nhớ/ quên xảy ra trước hành động cần phải thực hiện.
Ex: Please remember to return the book tomorrow.
The clothes are still dirty because I forgot to switch on the machine.
- Remember/ forget + verb-ing: chỉ hành động đã qua – hành động nhớ/ quên xảy ra sauhành động được diễn đạt bằng danh động từ.
Forget + verb-ing được dùng chủ yếu trong cụm từ I’ll never … và những cụm từ có nghĩa tương tự.
Ex: I’m sure I locked the door. I clearly remember locking it.
I’ll never forget seeing him the first time.

2. Regret (tiếc; hối tiếc)
- Regret + to-infinitive: chủ yếu được dùng khi thông báo tin xấu hoặc diễn đạt sự hối tiếc về điều đang làm.
Ex: We regret to tell you that we are unable to help you.
- Regret + verb-ing: diễn đạt sự hối tiếc về điều gi đó đã xảy ra trong quá khứ.
Ex: I regret leaving school at 14 – It was a big mistake.

3. Stop (ngừng)
- Stop + to-infinitive: chỉ mục đích, có nghĩa ‘ngừng lại để làm việc gì đó’
Ex: We stopped to rest.
- Stop + verb-ing: có nghĩa ‘ngừng làm việc gì’.
Ex: There’s too much noise. Can you all stop talking, please?

4. Try (cố gắng; thử)
- Try + to-infinitive: chỉ sự nỗ lực – cố gắng làm điều gì đó.
Ex: I tried to move the table, but it was too heavy.
- Try + verb-ing: chỉ sự thử nghiệm – làm điều gì đó nhằm thử nghiệm hoặc kiểm tra.
Ex: Try phoning his home number.

5. Go on (tiếp tục)
- Go on + to-infinitive: chỉ sự thay đổi của hành động – tiếp tục làm việc gì sau khi đã làm xong một việc khác..
Ex: After discussing the economy, the minister went on to talk about foreign policy.
- Go on + verb-ing: chỉ sự liên tục của một hành động – tiếp tục làm một điều gì đó.
Ex: I can’t go on pretending that everything is okay when it clearly isn’t.

6. Mean (có ý định; có nghĩa)
- Mean (+ object) + to-infinitive: chỉ dự định hoặc ý định (= intend)
Ex: Sorry, I didn’t mean to interrupt you.
- Mean + verb-ing: chỉ sự liên quan hoặc kết quả. . .
Ex: Spending all the money today means starving tomorrow.

7. Động từ chỉ tri giác (hear, see, notice,.ẽ.)
- Hear, see … + object + bare-infinitive: chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ hành động hoặc sự việc đã diễn ra.
Ex: I saw Tom get into his car and drive away. 
We all felt the house shake.

- Hear, see, … + object + verb-ing: chỉ sự tiếp diễn của hành động – nghe hoặc thấy hành động hoặc sự việc đang diễn tiến.
Ex: As I passed his house I heard him practicing the piano.
They felt the earth shaking beneath their feet.

8. Like (thích), love (yêu), hate (ghét), prefer (thích hơn)
Bốn động từ này đều có thể được theo sau bởi dạng -ing hoặc dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive) của động từ mà không có sự khác nhau về nghĩa.
Ex: I hate to stand/ standing up while I’m eating.
We always prefer to stay/ staying in small hotels.
Harry likes to do/ doing parachute jumps
Tuy nhiên trong tiếng Anh của người Anh, like + to-infỉnitive thường được dùng để diễn đạt sự chọn lựa và thói quen; like + verb-ing được dùng để diễn đạt sở thích.
Ex: On Sundays I like to sleep late.
Do you like cooking?

9. Advise (khuyên), allow, permit (cho phép), forbid (cấm), recommend (đề nghị),encourage (khuyến khích)
Sau các động từ này, ta dùng dạng -ing nếu không có tần ngữ; nếu có tân ngữ ta dùng dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive).
- Advise, allow,… + object + to-infinitive
Ex: The teacher permitted us to go out.
She encouraged her daughter to lose weight.
- Advise, allow, … + verb-ing
Ex: The teacher permitted going out.
I wouldn’t advise taking the car. There’s nowhere to park.

10. Các động từ begin, start (bắt đầu), continue (tiếp tục), intend (dự định), bother(làm phiền), propose (dự định) có thể được theo sau bởi động từ nguyên mẫu hoặc danh động từ. Giữa hai cấu trúc này không có sự khác biệt về nghĩa.
Ex: It has started to rain/ raining.
I intend to tell/ telling her what I think.
★ Lưu ý: Không nên dùng hai động từ dạng -ing cùng nhau.
Ex: I’m beginning to learn karate. [NOT I’m beginning learning...]

Hãy luyện nhiều bài để các bạn có được kỹ năng làm bài thi tiếng anh tốt nhất trước khi bước vào phòng thi
Chúc các bạn học tốt và đừng quên LIKE và SHARE cho TOME nhé các bạn! ^^

Để học thêm các kiến thức thú vị và bổ ích khác, các bạn đăng kí theo Link bên dưới!

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẨY NÃO T.O.M.E HIỆU QUẢ CAO

Gửi lời bình của bạn


Hoặc gửi comment bằng facebook tại đây:

ĐĂNG KÝ HỌC

MIỄN PHÍ

Lịch làm việc:

Từ thứ 2 đến thứ 7:
8:00 AM - 9:00 PM

Đường dây nóng:

Ms Phương: 0975 414 055
Văn phòng: (08) 3720 5700

Nhiệm vụ

Anh Ngữ Tome ra đời với nhiệm vụ giúp cho 100 ngàn người Việt Nam có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh, đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước.

Cam kết

Luôn giữ được tinh thần truyền lửa cho học viên. Tạo ra những giờ phút học tập vui vẻ, thoải mái, bổ ích cho mọi người.

Trách nhiệm

Đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên, chăm sóc học viên tận tình, chu đáo. Theo dõi sát sao tiến độ học tập của từng học viên.