banner khoahoc

ÂM CÂM TRONG TIẾNG ANH

Lượt xem: 2,425

      Trong tiếng Anh luôn có nguyên tắc sử dụng mạo từ “a”,”an” trước các danh từ. Và “a” thường đứng trước các danh từ bắt đầu bằng phụ âm, "an” đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Nhưng tại sao có những trường hợp “an hour” chứ không phải là”a hour”? Đó là âm câm và cũng là hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh.

Hiện tượng này đã gây cho những người học Tiếng Anh nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ a, an, the.Và sau đây là những trường hợp âm câm phổ biến trong tiếng Anh :



Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. 

Ví dụ:
• climb [klaim] 
• crumb [krʌm] 
• dumb [dʌm] 
• comb [koum]


Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm "scle" ở cuối từ. 

Ví dụ: 
• muscle ['mʌsl] 


Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N.

Ví dụ:
• handkerchief ['hæηkət∫if]
• sandwich ['sænwidʒ]
• Wednesday ['wenzdi] 


Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. 

Ví dụ: 
• hope [houp]
• drive [draiv]
• write [rait]
• site [sait]


Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. 

Ví dụ:
• champagne [∫æm'pein]
• foreign ['fɔrin]
• sign [sain] 
• feign [fein]


Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. 

Ví dụ: 
• thought [θɔ:t] 
• through [θu:]
• daughter ['dɔ:tə]
• light [lait]
• might [mait]
• right [rait]
• fight [fait]
• weigh [wei]


Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. 

Ví dụ:
• what [wɔt] 
• when [wen] 
• where [weə]
• whether ['weđə]
• why [wai]


Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. 

Ví dụ:
• hour ['auə]
• honest ['ɔnist] 
• honor ['ɔnə] 
• heir [eə]


Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. 

Ví dụ:
• hill [hil] 
• history ['histri] 
• height [hait] 
• happy ['hæpi]


Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như: 
• knife [naif] 
• knee [ni:] 
• know [nou] 
• knock [nɔk]
• knowledge ['nɔlidʒ]


Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. 

Ví dụ:
• calm [ka:m] 
• half [ha:f] 
• salmon ['sæmən]
• talk [tɔ:k]
• balk [tɔ:k]
• would [wud] 
• should [∫ud]


Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M. 

Ví dụ: 
• autumn ['ɔ:təm] 
• hymn [him]


Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố "psych" and "pneu". 

Ví dụ:
• psychiatrist [sai'kaiətrist]
• pneumonia [nju:'mouniə] 
• psychotherapy ['saikou'θerəpi] 
• pneuma ['nju:mə]


Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau: 
• island ['ailənd] 
• isle [ail]


Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L. 

Ví dụ: 
• castle ['kɑ:sl] 
• Christmas ['krisməs] 
• fasten ['fɑ:sn]
• listen ['lisn]
• often ['ɔfn]
• whistle ['wisl]

Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. 

Ví dụ: 
• guess [ges] 
• guidance ['gaidəns]
• guitar [gi'tɑ:]
• guest [gest] 

Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ: 
• wrap [ræp]
• write [rait] 
• wrong [rɔη]


Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây: 
• who [hu:]
• whose [hu:z]
• whom [hu:m]

Bạn hãy nhấn LIKE hoặc SHARE cho bạn bè mình cùng học nhé! ^^

Để học thêm các kiến thức thú vị và bổ ích khác, các bạn đăng kí theo Link bên dưới!

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẨY NÃO T.O.M.E HIỆU QUẢ CAO

Gửi lời bình của bạn


0 bình luận “ÂM CÂM TRONG TIẾNG ANH”

Gọi cho chúng tôi

(08) 3720 5700

hoặc để chúng tôi gọi cho bạn...

Lịch làm việc:

Từ thứ 2 đến thứ 7:
8:00 AM - 9:00 PM

Đường dây nóng:

(08) 3720 5700 - (08) 3720 5649

Nhiệm vụ

Anh Ngữ Tome ra đời với nhiệm vụ giúp cho 100 ngàn người Việt Nam có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh, đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước.

Cam kết

Luôn giữ được tinh thần truyền lửa cho học viên. Tạo ra những giờ phút học tập vui vẻ, thoải mái, bổ ích cho mọi người.

Trách nhiệm

Đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên, chăm sóc học viên tận tình, chu đáo. Theo dõi sát sao tiến độ học tập của từng học viên.