banner khoahoc

50 Thuật ngữ thông dụng về đồ dùng trong văn phòng

Lượt xem: 1,632

Tiếng Anh ngày nay ngày càng phổ biến và được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi và trong khắp các lĩnh vực khác nhau. Không chỉ thiên về giao tiếp mới quan trọng, trong những ngành nghề khác, tiếng anh luôn đóng vai trò là chiếc chìa khóa ngôn ngữ rất hữu hiệu.

Sau đây, Tome sẽ cung cấp một số từ vựng phổ biến về đồ dùng trong văn phòng làm việc hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc bổ sung vốn từ còn thiếu của mình. 

Tiếng Anh ngày nay ngày càng phổ biến và được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi và trong khắp các lĩnh vực khác nhau. Không chỉ thiên về giao tiếp mới quan trọng, trong những ngành nghề khác, tiếng anh luôn đóng vai trò là chiếc chìa khóa ngôn ngữ rất hữu hiệu.

Sau đây, Tome sẽ cung cấp một số từ vựng phổ biến về đồ dùng trong văn phòng làm việc hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong việc bổ sung vốn từ còn thiếu của mình.

 

1. (Dot-matrix) Printer: máy in kim

2. (Laser) Printer: máy in laser

3. Color printer: máy in màu

4. Adding machine: máy thu ngân (in hóa đơn bán lẻ)

5. Pencil sharpener: gọt bút chì

6. Electric pencil sharpener: gọt bút chì điện tử

7. Paper cutter: dụng cụ cắt giấy

8. Plastic binding machine: dụng cụ đóng sổ

9. Paper shredder: máy xén giấy (máy hủy giấy)

10. Rubber band: dây thun

11. Thumbtack: đinh ghim loại ngắn

12. Pushpin: đinh ghim dạng dài 

13. Index card: giấy ghi có kẻ dòng

14. Message pad: giấy ghi lại tin nhắn 

15. File folder/ manila folder: bìa hồ sơ

16. Envelope: phong thư

17. Clasp envelope: phong thư lớn có dây cài

18. Mailer: bưu phẩm nhận mail

19. Gluestick/ glue: hồ dán/ keo dán

20. Masking tape: băng keo trong

21. Sealing tape/package mailing tape: băng keo dán niêm phong

22. Carbon paper: giấy than

23. Rolodex: dụng cụ chứa card visit 

24. Hole puncher: dụng cụ bấm lỗ giấy

25. Letter: bức thư

26. Post office box: thùng thư/ hộp thư

27. Stamp: tem

28. Zip code: mã vùng

29. Insurance: bảo đảm

30. Junk mail: email rác

31. Personal mail: email cá nhân

32. Air mail: thư gửi qua đường hàng không

33. Sea mail: thư gửi qua đường hàng hải

34. Postage: bưu phí

35. Postal money order: thư chuyển tiền qua bưu điện

36. Postal code: mã số do bưu điện thêm vào để dễ dàng cho việc phát thư

37. Postmark: đóng dấu bưu điện

38. Postmaster: giám đốc/ trưởng phòng sở bưu điện

39. Commemorative stamp: tem thư kỉ niệm

40. Adhesive: keo dán

41. Circulars: giấy báo gửi cho khách hàng

42. Paper: giấy

43. Parcel: bưu kiện

44. Periodical: tạp chí xuất bản định kỳ

45. Pickup: hàng hóa

46. Priority: ưu tiên

47. Receipt: hóa đơn

48. Recipient: người nhận

49. Satchel: cặp

50. Stationery: văn phòng phẩm

Để học thêm các kiến thức thú vị và bổ ích khác, các bạn đăng kí theo Link bên dưới!

KHÁM PHÁ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẨY NÃO T.O.M.E HIỆU QUẢ CAO

Gửi lời bình của bạn


ĐĂNG KÝ HỌC

MIỄN PHÍ

Lịch làm việc:

Từ thứ 2 đến thứ 7:
8:00 AM - 9:30 PM

Đường dây nóng:

Ms Phương: 0975 414 055
Văn phòng: (028) 3720 5700
Hotline: 0982 911 055

TẦM NHÌN

Trở thành tập đoàn dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo kỹ năng tiếng Anh phục vụ công việc, giúp người Việt tự tin sẵn sàng vươn ra Thế Giới.

SỨ MỆNH

giúp cho 1 triệu người Việt có thể ứng dụng tiếng Anh vào công việc hàng ngày một cách hiệu quả. Góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Đất Nước.

TRÁCH NHIỆM

Đảm bảo chất lượng giảng dạy của giáo viên, chăm sóc học viên tận tình chu đáo. Theo dõi sát sao tiến độ học tập của từng học viên.